Cẩm Nang Học Phần & Pháp Lý Doanh Nghiệp

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY

Quy chuẩn bố cục luận văn 3 chương, thể thức định dạng APA 7th edition và quy định pháp lý về đóng dấu doanh nghiệp

Học Liệu & Tài Liệu Mẫu Trực Tuyến

Truy cập nhanh

Phần I Bố Cục Bài Báo Cáo

  1. Trang bìa
  2. Trang phụ bìa
  3. Lời cảm ơn: Viết ngắn gọn, thể hiện sự biết ơn của mình đối với những người đã giúp mình hoàn thành bài báo cáo.
  4. Nhận xét của GVHD
  5. Nhận xét của đơn vị thực tập (Ký đóng dấu mộc tròn xác nhận vị trí đóng dấu hình minh họa cuối page)
  6. Mục lục (đưa đầy đủ tiêu đề chương, mục của nội dung báo cáo bắt đầu từ Lời cảm ơn đến Tài liệu tham khảo)
  7. Danh mục từ viết tắt (Nếu có)
  8. Danh mục bảng biểu
  9. Danh mục hình vẽ
  10. Nội dung luận văn (Theo thứ tự gồm 3 phần: Phần mở đầu; nội dung; Kết luận) – Bắt đầu đánh số trang:

Cách Đặt Tên Đề Tài Đúng Chuẩn

Cấu trúc tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LÀM CÁI GÌ (LĨNH VỰC) + CHO AI (TÊN CÔNG TY) +
Ví dụ cụ thể:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG Á

Phần Nội Dung Luận Văn (Phần Mở Đầu, 3 Chương & Kết Luận)

Mở đầu

  • Lý do chọn đề tài: Đặt vấn đề, tầm quan trọng ý nghĩa của đề tài, lý do chọn đề tài. Ví dụ: vấn đề nghiên cứu này có quan trọng không, có gì mới trong thực tiễn không, có góp phần giải quyết vấn đề của doanh nghiệp không?
  • Mục tiêu nghiên cứu đề tài
  • Kết cấu của đề tài

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ...... (KHÔNG QUÁ 8 TRANG)

1.1 ............

1.1.1 ............

1.1.2 ............

1.2 ............

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ ....... CỦA CÔNG TY ....... (TỪ 2 ĐẾN 3 NĂM) (TỪ 17 TRANG TRỞ LÊN)

2.1. Tổng quan về công ty

  • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
  • 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
  • 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Vẽ hình)
  • 2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh (Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh)

2.2. (Viết lại tên chương 2)

  • 2.2.1 ...........
  • 2.2.2 ...........
  • 2.2.3 ...........

2.3. Đánh giá chung về …… (Viết lại tên chương 2)

  • 2.3.1 Điểm mạnh
  • 2.3.2 Điểm yếu
  • 2.3.3 Cơ hội
  • 2.3.4 Thách thức

CHƯƠNG 3. TRÙNG TÊN ĐỀ TÀI (KHOẢNG 5 TRANG)

3.1. Định hướng hoạt động của công ty

3.2. (Viết lại tên chương 3)

  • 3.2.1 Giải pháp 1
  • 3.2.2 Giải pháp 2
  • 3.2.3 Giải pháp 3

Kết luận

Tóm tắt bài báo cáo và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

11. Tài liệu tham khảo

12. Phụ lục (nếu có)

Tài Liệu Tham Khảo (Chuẩn APA 7th Edition)

Hướng dẫn trích dẫn theo APA (7th edition):

– Sách: Tác giả, A. A. (Năm). Tựa sách (In nghiêng). Nhà xuất bản.

Ví dụ: Nguyễn Văn A. (2020). Quản trị sản xuất hiện đại. NXB Lao Động.

– Bài báo khoa học: Tác giả, A. A. (Năm). Tựa bài báo. Tên tạp chí (In nghiêng), Tập(số), trang.

Ví dụ: Trần Thị B. (2021). Phân tích chuỗi cung ứng tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 278(5), 45–56.

– Tài liệu online/website: Tác giả/ Tổ chức. (Năm). Tựa tài liệu. Nguồn truy cập: URL

Ví dụ: Bộ Công Thương. (2022). Báo cáo ngành công nghiệp hỗ trợ. Truy cập tại https://www.moit.gov.vn

⚠️ Lưu ý: Trong nội dung báo cáo khi trích dẫn phải ghi: (Tên tác giả, Năm). Ví dụ: (Nguyễn Văn A, 2020).

Phần II Thể Thức Bài Báo Cáo

Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị.

Báo cáo phải được đóng cuốn và được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm).

1. Soạn thảo văn bản

  • 1.1 Độ dài báo cáo: 30 – 35 trang
  • 1.2 Font chữ: Times New Roman size 13, giãn dòng 1,5 lines
  • 1.3 Định lề trang giấy:
    Top: 2.0 cm; Bottom: 2.0 cm
    Left: 3.0 cm; Right: 2.0 cm
    Header: 1.0 cm; Footer: 1.5 cm
  • In một mặt, bảng biểu phải kẻ khung (Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang).

2. Đánh số trong báo cáo

2.1 Số trang:

Được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Được chia thành hai phần:

  • Từ trang phụ bìa đến Danh mục hình ảnh: Dùng chữ số La Mã (ví dụ: i, ii, …, ix,…).
  • Từ phần Mở đầu cho đến hết: Dùng chữ số Ả Rập (ví dụ: 1, 2, 3,…).

2.2 Mục và tiểu mục:

Được đánh số tối đa 4 chữ số (Ví dụ: 3.4.2.1 chỉ tiểu mục con 1 của tiểu mục 2 trong mục 4 thuộc chương 3).

  • Chỉ được đánh số mục trong một chương khi trong chương đó có từ 2 mục trở lên (tương tự cho tiểu mục, tiểu mục con).
  • Sau mỗi dãy số chỉ số mục, tiểu mục, tiểu mục con phải có tên đi kèm, in đậm.
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG DẤU TRONG DOANH NGHIỆP Cơ sở pháp lý

Điều 43 I. Dấu doanh nghiệp là gì? (Luật Doanh Nghiệp 2020)

Để đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản: Dấu doanh nghiệp không phải là khái niệm mới, nhưng luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây là phần không thể thiếu để khẳng định giá trị pháp lý của các văn bản do doanh nghiệp ban hành.

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, dấu doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Hình thức con dấu
  • Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu.
  • Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Quyền quyết định
  • Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, và các đơn vị khác.
  • Mẫu con dấu phải thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước, thường dưới dạng hình tròn, đa giác hoặc hình dạng khác.
3. Quản lý & sử dụng
  • Lưu giữ theo Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành.
  • Dấu chỉ được sử dụng trong các giao dịch theo quy định pháp luật, không được thỏa thuận sử dụng ngoài quy định.
Tóm lại:
  • Dấu doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức: dấu khắc và chữ ký số.
  • Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động về loại và cách sử dụng dấu.
  • Việc quản lý dấu phải tuân theo quy định pháp luật và nội bộ doanh nghiệp.

Nghị định 30/2020 II. Cách Đóng Dấu Công Ty Đúng Quy Chuẩn

Theo Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP về sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật, có 3 cách đóng dấu phổ biến:

1. Đóng dấu trên chữ ký

  • Dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ.
  • Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu phải trùm khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
  • Chỉ được đóng dấu trên văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và trên bản sao do cơ quan trực tiếp thực hiện.

2. Đóng dấu treo

  • Đóng dấu lên trang đầu của văn bản, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
  • Dấu phải rõ ràng, đúng chiều, màu đỏ đúng mực.
  • Việc đóng dấu treo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
Ý nghĩa: Xác nhận văn bản là một bộ phận của văn bản chính, tránh giả mạo hoặc thay đổi.

3. Đóng dấu giáp lai

  • Đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên một phần các tờ giấy.
  • Mỗi dấu giáp lai có thể đóng tối đa 5 tờ văn bản.
  • Dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và màu đỏ.
  • Việc đóng dấu giáp lai do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
Ý nghĩa: Xác thực tính liên tục và nguyên vẹn của văn bản, chống tráo đổi trang.

III. Lưu ý quan trọng cho sinh viên & doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần lưu ý và áp dụng đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản.
  • Việc quản lý và sử dụng dấu cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế nội bộ và pháp luật hiện hành.
  • Đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp mới thành lập để tránh rủi ro liên quan đến giá trị pháp lý của văn bản trong giao dịch nội bộ và đối ngoại.

© — Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp