01 Quá Trình Thu Thập & Làm Sạch Dữ Liệu Thô
Báo cáo luận vănHướng dẫn xây dựng thuyết minh về phương pháp thu thập dữ liệu và tiêu chí loại bỏ phiếu lỗi trước khi nạp vào SPSS:
Làm rõ phương thức tiếp cận (khảo sát trực tuyến qua Google Forms hoặc phát phiếu trực tiếp), thời gian khảo sát, tổng số phiếu phát ra và tỷ lệ thu hồi.
Minh bạch tiêu chí loại bỏ: loại phiếu trùng lặp toàn bộ (chọn cùng 1 mức điểm Likert từ trên xuống dưới), phiếu bỏ trống thông tin hoặc phản hồi thiếu nghiêm túc.
"Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi thông qua công cụ Google Forms kết hợp phát phiếu trực tiếp. Tổng số phiếu phát ra là [250] phiếu, thu về [235] phiếu phản hồi (đạt tỷ lệ [94%]). Sau khi kiểm tra dữ liệu thô, tiến hành loại bỏ [08] phiếu điền thiếu thông tin và [07] phiếu chọn cùng một mức điểm duy nhất cho toàn bộ câu hỏi. Kết quả thu được [220] phiếu hợp lệ hoàn toàn, đủ điều kiện mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS để phân tích định lượng."
02 Hướng Dẫn Nhập Dữ Liệu Vào Phần Mềm SPSS
Khởi tạo dữ liệu
1. Chuẩn bị file Excel với dòng đầu tiên là tên biến viết liền không dấu (GioiTinh, TN1, TN2...).
2. Vào SPSS chọn File > Import Data > Excel..., chọn file và tích vào ô "Read variable names from first row of data" > Nhấn OK.
• Tab Variable View: Cột Name điền tên biến viết liền; Cột Values dùng gán nhãn cho biến phân loại (Ví dụ: 1 = Nam, 2 = Nữ).
• Tab Data View: Tiến hành nhập mã số câu trả lời của từng phiếu khảo sát vào các ô lưới tương ứng.
Mẹo kiểm tra sau khi nạp dữ liệu
Nhấp chuột vào biểu tượng Value Labels (nút chuyển đổi 1 ↔ A trên thanh công cụ). Nếu các con số 1, 2 tại cột biến nhân khẩu học lập tức đổi sang chữ Nam, Nữ thì việc khai báo dữ liệu đã hoàn toàn chính xác.
03 Thống Kê Mô Tả Đặc Điểm Mẫu (Frequencies)
Tần suất & Tỷ lệ %Chuyển các biến định danh nhân khẩu học (Giới tính, Độ tuổi, Trình độ...) sang ô Variable(s) > Đảm bảo ô Display frequency tables đã được chọn > Bấm OK.
Mẫu nhận xét: "Kết quả thống kê đặc điểm mẫu khảo sát (N = 220) cho thấy: Về chỉ tiêu Giới tính, đối tượng Nữ chiếm đa số với [60.5%] (133 mẫu); đối tượng Nam chiếm [39.5%] (87 mẫu). Cơ cấu này phản ánh khách quan và phù hợp với thực tế nghiên cứu..."
04 Kiểm Định Độ Tin Cậy Thang Đo (Cronbach's Alpha)
Độ nhất quán nội tạiChuyển các biến con vào ô Items > Nhấp vào mục Statistics... > Tích chọn ô "Scale if item deleted" > Bấm Continue > OK.
| Chỉ Số Kiểm Định | Ngưỡng Chấp Nhận | Ý Nghĩa Đánh Giá |
|---|---|---|
| Cronbach's Alpha tổng thể | ≥ 0.60 | Thang đo đạt độ tin cậy tốt (Khuyến nghị ≥ 0.70) |
| Corrected Item-Total Correlation | ≥ 0.30 | Tương quan biến - tổng hợp lệ. Biến < 0.30 cần loại bỏ |
05 Phân Tích Nhân Tố Khám Phá (EFA)
Gom nhóm biếnĐưa toàn bộ các biến quan sát đạt yêu cầu ở bước Cronbach's Alpha vào ô trống bên phải. Thiết lập chính xác 4 nút chức năng:
| Nút | Tên Nút Bấm | Cấu Hình Cần Thiết Lập |
|---|---|---|
| 01 | Descriptives... | Tích chọn ô: KMO and Bartlett's test of sphericity > Continue |
| 02 | Extraction... | Method: Principal components; Extract: Eigenvalues greater than: 1 > Continue |
| 03 | Rotation... | Method: Phép xoay vuông góc Varimax > Continue |
| 04 | Options... | Tích chọn Sorted by size và Suppress small coefficients điền giá trị .50 |
06 Phân Tích Tương Quan Tuyến Tính Pearson
Tương quan tuyến tínhSau khi dùng lệnh Transform > Compute Variable để tính giá trị trung bình đại diện cho các nhóm nhân tố, đưa toàn bộ biến độc lập và biến phụ thuộc vào ô Variables > Đảm bảo tích chọn mục Pearson > Bấm OK.
• Điều kiện cần: Sig. (2-tailed) giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc phải < 0.05 (chứng minh có tương quan tuyến tính).
• Mức độ liên kết (r): Giá trị Pearson Correlation tiến gần đến 1 thể hiện mức độ tương quan thuận càng chặt chẽ; ngược lại tiến gần về -1 thể hiện tương quan nghịch.
07 Phân Tích Hồi Quy Tuyến Tính Bội (Linear Regression)
Kiểm định giả thuyếtĐưa 01 biến phụ thuộc đại diện (Ví dụ: GanBo_Tong)
Đưa toàn bộ các biến độc lập đại diện vào phân tích
Nhấp nút Statistics... > Tích chọn ô vuông Collinearity diagnostics (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến VIF) > Bấm Continue > OK.
| Bảng Kết Quả | Chỉ Số Trọng Tâm | Ý Nghĩa Phân Tích |
|---|---|---|
| Model Summary | Adjusted R Square | Độ giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc |
| ANOVA | Sig. < 0.05 | Mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng có ý nghĩa thống kê |
| Coefficients | Sig. < 0.05 & VIF < 2 | Chấp nhận giả thuyết nghiên cứu và không bị đa cộng tuyến |
08 Phân Tích Sự Khác Biệt Theo Đặc Điểm Nhân Khẩu Học
T-test & ANOVAĐưa biến phụ thuộc vào Test Variable(s); đưa biến định danh vào Grouping Variable > Bấm Define Groups điền 1 và 2 > Chọn Continue > OK.
Đưa biến phụ thuộc vào Dependent List; đưa biến định danh vào Factor. Nhấp Options... tích chọn Homogeneity of variance test; Nhấp Post Hoc... tích chọn Tukey > Bấm Continue > OK.
• Hệ số Sig. (hoặc Sig. 2-tailed) < 0.05: Kết luận CÓ SỰ KHÁC BIỆT mang ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng.
• Hệ số Sig. ≥ 0.05: Kết luận KHÔNG CÓ SỰ KHÁC BIỆT mang ý nghĩa thống kê.